Wellcome to " Thư viện Toán - Lý " của Nguyễn Minh Hải-THPT Lê Xoay
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Dương lịch
Mặt cầu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 10-01-2010
Dung lượng: 57.2 KB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 10-01-2010
Dung lượng: 57.2 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
Mặt cầu và mặt tròn xoay
Mặt cầu
Chương IV
Nguyễn Minh Hải
Tổ: Toán - Tin
(Tiết 43)
I. Định nghĩa.
Nội dung bài giảng
II. Ví dụ.
1. Định nghĩa mặt cầu.
2. Ví trí tương đối giữa một điểm và mặt cầu.
3. Bán kính và đường kính của mặt cầu.
1. Ví dụ 1.
2. Ví dụ 2.
III. Bài tập về nhà.
I. Định nghĩa
Tập hợp tất cả những điểm M trong không gian cách O một khoảng R được gọi là mặt cầu tâm O bán kính R.
S(O; R) = { M OM = R }
1. Định nghĩa mặt cầu.
Cho điểm O cố định và số thực dương R.
Ký hiệu: S(O; R) hoặc (S)
2. Vị trí tương đối giữa một điểm và mặt cầu.
OA = R
OA < R
OA > R
A nằm trên S(O; R)
A nằm trong S(O; R)
A nằm ngoài S(O; R)
3. Bán kính, đường kính của mặt cầu.
a. Định nghĩa
- Nếu A nằm trên S(O; R) thì OA được gọi là bán kính của mặt cầu.
Trên tia AO lấy B sao cho O là trung điểm AB, khi đó OB = R nên B cũng thuộc S(O; R).
- Đoạn AB gọi là đường kính của S(O; R).
b. Nhận xét.
Một mặt cầu hoàn toàn xác định khi biết tâm và bán kính hoặc biết một đường kính của nó.
II. Các ví dụ
1. Ví dụ 1.
Tìm
Giải
Vậy tập hợp tất cả những điểm M là mặt cầu tâm O bán kính AB/2
2. Ví dụ 2.
Tìm
Giải
Ta có:
Do đó:
TH1. Nếu
Thì quỹ tích là tập rỗng.
TH2. Nếu
Thì OM = 0 ? M ? O. Vậy quỹ tích M chỉ gồm một điểm O.
TH3. Nếu
thì đặt:
Ta có:
Khi đó tập hợp tất cả những điểm M là mặt cầu tâm O bán kính R.
III. Bài tập về nhà.
Làm các bài tập 1,2,3 SGK.T103.
Mặt cầu
Chương IV
Nguyễn Minh Hải
Tổ: Toán - Tin
(Tiết 43)
I. Định nghĩa.
Nội dung bài giảng
II. Ví dụ.
1. Định nghĩa mặt cầu.
2. Ví trí tương đối giữa một điểm và mặt cầu.
3. Bán kính và đường kính của mặt cầu.
1. Ví dụ 1.
2. Ví dụ 2.
III. Bài tập về nhà.
I. Định nghĩa
Tập hợp tất cả những điểm M trong không gian cách O một khoảng R được gọi là mặt cầu tâm O bán kính R.
S(O; R) = { M OM = R }
1. Định nghĩa mặt cầu.
Cho điểm O cố định và số thực dương R.
Ký hiệu: S(O; R) hoặc (S)
2. Vị trí tương đối giữa một điểm và mặt cầu.
OA = R
OA < R
OA > R
A nằm trên S(O; R)
A nằm trong S(O; R)
A nằm ngoài S(O; R)
3. Bán kính, đường kính của mặt cầu.
a. Định nghĩa
- Nếu A nằm trên S(O; R) thì OA được gọi là bán kính của mặt cầu.
Trên tia AO lấy B sao cho O là trung điểm AB, khi đó OB = R nên B cũng thuộc S(O; R).
- Đoạn AB gọi là đường kính của S(O; R).
b. Nhận xét.
Một mặt cầu hoàn toàn xác định khi biết tâm và bán kính hoặc biết một đường kính của nó.
II. Các ví dụ
1. Ví dụ 1.
Tìm
Giải
Vậy tập hợp tất cả những điểm M là mặt cầu tâm O bán kính AB/2
2. Ví dụ 2.
Tìm
Giải
Ta có:
Do đó:
TH1. Nếu
Thì quỹ tích là tập rỗng.
TH2. Nếu
Thì OM = 0 ? M ? O. Vậy quỹ tích M chỉ gồm một điểm O.
TH3. Nếu
thì đặt:
Ta có:
Khi đó tập hợp tất cả những điểm M là mặt cầu tâm O bán kính R.
III. Bài tập về nhà.
Làm các bài tập 1,2,3 SGK.T103.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓












Các ý kiến mới nhất